Ngày 2/4, tại Nhà Trắng, Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố và thi hành 2 mức thuế mới mà theo ông là nhằm mang lại sự độc lập cho nền kinh tế Mỹ.
Theo đó, ông Trump áp mức thuế cơ sở 10% lên toàn bộ các quốc gia và nền kinh tế trên thế giới, có hiệu lực từ ngày 5/4. Mỹ sẽ tăng thuế lên các nước bị coi là có hoạt động thương mại không công bằng và thuế suất bổ sung này sẽ có hiệu lực vào ngày 9/4, ước tính ảnh hưởng 60 nước, theo Reuters.
Mức thuế cơ bản áp dụng với tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ là 10%. Một số quốc gia nằm trong nhóm này gồm Anh, Brazil, Singapore, Úc, Chile, Argentina, Saudi Arabia…
Liên minh châu Âu (EU), Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ chịu mức thuế từ 20 - 26%. Đáng chú ý, Trung Quốc và Việt Nam nằm trong nhóm bị áp mức thuế đối ứng cao nhất, lần lượt 34% và 46%.
Canada và Mexico, hai đối tác thương mại lớn nhất của Mỹ đã chịu thuế 25% đối với nhiều hàng hóa và sẽ không bị áp thêm thuế mới được công bố trong ngày 2/4.
Theo thông tin được Nhà Trắng công bố, thuế đối ứng không áp dụng cho một số mặt hàng nhất định, bao gồm đồng, dược phẩm, chất bán dẫn, gỗ xẻ, vàng, năng lượng và một số khoáng sản không có sẵn tại Mỹ.
Việt Nam xuất khẩu 120 tỷ USD vào Mỹ năm 2024
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2024, Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch hàng hóa đạt 119,6 tỷ USD, tăng hơn 23% so với cùng kỳ năm 2023. Các mặt hàng chủ lực sang đây gồm giày dép, đồ gỗ nội thất, máy móc và thiết bị quang học.
Việt Nam xuất khẩu 120 tỷ USD vào Mỹ trong năm 2024
Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ đạt 13 tỷ USD, tăng 7,3%. Như vậy, thặng dư thương mại Việt Nam - Mỹ ước đạt 106 tỷ USD, tăng hơn 26%.
Đến nay, Mỹ là đối tác thương mại lớn thứ hai, trong khi Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 8 của nước này.
Trong năm 2024, có 15 mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD. Trong đó, có 3 nhóm hàng áp đảo gồm máy tính và linh kiện với 23,2 tỷ USD (19,4%); máy móc thiết bị với 22 tỷ USD (18,5%) và dệt may với 16,2 tỷ (13,5%).
Những mặt hàng tiếp theo cũng có giá trị tương đối lớn so với phần còn lại gồm điện thoại với 9,8 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9 tỷ USD, giày dép đạt 8,3 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,27 tỷ USD; sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,08 tỷ USD; hàng thủy sản đạt 1,83 tỷ USD và túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù đạt 1,8 tỷ USD; sắt thép các loại đạt hơn 1,3 tỷ USD…
STT |
Nhóm/Mặt hàng chủ yếu |
Năm 2024 (USD) |
Tỷ trọng (%) |
So với năm 2023 (%) |
Tổng |
119.501.485.006 |
100 |
+23,17 |
|
1 |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
23.201.555.610 |
19,41 |
+19,42 |
2 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
22.052.523.094 |
18,45 |
+18,46 |
3 |
Hàng dệt, may |
16.151.794.382 |
13,52 |
+13,52 |
4 |
Điện thoại các loại và linh kiện |
9.824.431.700 |
8,22 |
+8,22 |
5 |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
9.056.598.490 |
7,58 |
+7,58 |
5 |
Giày dép các loại |
8.284.399.219 |
6,93 |
+6,93 |
6 |
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
3.273.825.912 |
2,74 |
+2,74 |
7 |
Sản phẩm từ chất dẻo |
3.081.809.424 |
2,58 |
+42,44 |
8 |
Hàng thuỷ sản |
1.832.900.465 |
1,53 |
+1,53 |
9 |
Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù |
1.802.632.964 |
1,51 |
+1,51 |
10 |
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận |
1.781.174.208 |
1,49 |
+8,54 |
11 |
Sản phẩm từ sắt thép |
1.331.044.294 |
1,11 |
+14,66 |
12 |
Sắt thép các loại |
1.318.963.272 |
1,1 |
+55,29 |
13 |
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện |
1.208.345.217 |
1,01 |
+26,04 |
14 |
Hạt điều |
1.154.132.402 |
0,96 |
+29,21 |
15 |
Dây điện và dây cáp điện |
970.511.792 |
0,81 |
+18,03 |
16 |
Kim loại thường khác và sản phẩm |
817.268.303 |
0,69 |
+29,25 |
17 |
Giấy và các sản phẩm từ giấy |
635.794.606 |
0,54 |
+23 |
18 |
Sản phẩm từ cao su |
437.275.249 |
0,37 |
+24,09 |
19 |
Hạt tiêu |
407.583.548 |
0,34 |
+84,22 |
20 |
Hàng rau quả |
360.406.805 |
0,3 |
+39,83 |
21 |
Cà phê |
322.825.588 |
0,27 |
+10,18 |
22 |
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm |
320,648,652 |
0,27 |
+16,6 |
23 |
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
257.749.840 |
0,22 |
-37,33 |
24 |
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh |
211.647.269 |
0,18 |
+88,15 |
25 |
Vải mành, vải kỹ thuật khác |
195.111.651 |
0,16 |
+17,35 |
26 |
Xơ, sợi dệt các loại |
190.335.932 |
0,16 |
+29,15 |
27 |
Sản phẩm gốm sứ |
180.062.021 |
0,15 |
+36,03 |
28 |
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
179.335.295 |
0,15 |
+17,71 |
29 |
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
165.512.115 |
0,14 |
+12,93 |
30 |
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
129.356.052 |
0,11 |
+42,94 |
32 |
Sản phẩm hóa chất |
96.933.949 |
0,08 |
+26,78 |
32 |
Hoá chất |
62.343.192 |
0,05 |
+2,68 |
33 |
Cao su |
51,600,526 |
0,04 |
+40,29 |
34 |
Gạo |
30.182.703 |
0,03 |
+5,97 |
35 |
Chè |
11.404.286 |
0,01 |
+47,48 |
36 |
Hàng hoá khác |
8.111.464.983 |
6,79 |
+27,72 |
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹ năm 2024. Nguồn: Tổng cục Hải quan
Thúy Hà